Công Thức Câu Bị Động Trong Tiếng Anh: Bảng Tổng Hợp Dễ Nhớ
Nhiều học sinh học công thức câu bị động bằng cách chép thật nhiều mẫu câu rồi cố học thuộc. Cách này thường khiến bạn nhớ được vài hôm, nhưng khi vào bài kiểm tra lại nhầm giữa is done, was done, will be done, hoặc quên mất động từ chính phải chuyển sang V3/ed.
Bài viết này giúp bạn nắm công thức theo cách gọn hơn: hiểu một công thức lõi, sau đó mở rộng sang từng dạng câu. Nếu bạn chưa biết câu bị động là gì, hãy đọc bài tổng quan câu bị động trong tiếng Anh trước rồi quay lại bài này.
Công Thức Câu Bị Động Cốt Lõi
Công thức quan trọng nhất của câu bị động là:
S + be + V3/ed + (by + O)
Trong đó:
Slà người hoặc vật chịu tác động của hành động.bethay đổi theo thì của câu.V3/edlà động từ chính ở dạng quá khứ phân từ.by + Odùng khi cần nói rõ người hoặc vật thực hiện hành động.
Ví dụ:
Active: The teacher explains the lesson.
Passive: The lesson is explained by the teacher.
Ở câu bị động, trọng tâm không còn là the teacher, mà là the lesson. Đây chính là bản chất của câu bị động: đổi trọng tâm từ người làm hành động sang đối tượng nhận hành động.
Cách Nhớ Công Thức Be + V3/ed
Bạn có thể nhớ câu bị động bằng 3 mảnh ghép:
Người/vật nhận hành động + be theo thì + động từ V3/ed
Ví dụ với động từ clean:
- The room is cleaned.
- The room was cleaned.
- The room will be cleaned.
- The room has been cleaned.
Điểm không đổi là cleaned. Điểm thay đổi là be: is, was, will be, has been. Vì vậy, khi làm bài, đừng bắt đầu bằng việc học thuộc 12 dòng công thức. Hãy hỏi trước: câu đang ở thì nào? Sau đó mới chia be theo thì đó.
Nếu bạn còn yếu phần thì, nên ôn lại 12 thì trong tiếng Anh để tránh nhầm công thức.
Bảng Công Thức Câu Bị Động Cơ Bản
| Dạng | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hiện tại đơn | S + am/is/are + V3/ed | The door is opened. |
| Quá khứ đơn | S + was/were + V3/ed | The door was opened. |
| Tương lai đơn | S + will be + V3/ed | The door will be opened. |
| Hiện tại tiếp diễn | S + am/is/are being + V3/ed | The room is being cleaned. |
| Quá khứ tiếp diễn | S + was/were being + V3/ed | The room was being cleaned. |
| Hiện tại hoàn thành | S + has/have been + V3/ed | The homework has been finished. |
| Quá khứ hoàn thành | S + had been + V3/ed | The work had been done. |
Bảng trên chỉ là bản tóm tắt để nhớ nhanh. Nếu bạn muốn xem đầy đủ từng thì, hãy đọc bài riêng về câu bị động theo 12 thì trong tiếng Anh sau khi bài đó được hoàn thiện trong series.
Công Thức Câu Bị Động Với Câu Khẳng Định
Câu khẳng định là dạng dễ nhất. Bạn chỉ cần đưa tân ngữ của câu chủ động lên đầu câu bị động, sau đó chia be + V3/ed.
Active: My mother cooks dinner.
Passive: Dinner is cooked by my mother.
Trong ví dụ này:
dinnerlà tân ngữ của câu chủ động.- Khi chuyển sang bị động,
dinnertrở thành chủ ngữ. - Động từ
cooksđang ở hiện tại đơn nênbethànhis. cookchuyển thànhcooked.
Nếu câu có chủ ngữ số nhiều, be cũng phải đổi theo:
Active: They clean the classrooms.
Passive: The classrooms are cleaned.
Công Thức Câu Bị Động Với Câu Phủ Định
Với câu phủ định, thêm not sau động từ be hoặc sau trợ động từ trong cụm bị động.
S + be + not + V3/ed
Ví dụ:
Active: He does not finish the report.
Passive: The report is not finished.
Một số dạng thường gặp:
| Thì | Công thức phủ định | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hiện tại đơn | S + am/is/are not + V3/ed | The windows are not closed. |
| Quá khứ đơn | S + was/were not + V3/ed | The bike was not repaired. |
| Tương lai đơn | S + will not be + V3/ed | The test will not be checked today. |
| Hiện tại hoàn thành | S + has/have not been + V3/ed | The email has not been sent. |
Lỗi phổ biến là học sinh viết is not finish thay vì is not finished. Sau be trong câu bị động, động từ chính phải là V3/ed.
Công Thức Câu Bị Động Với Câu Hỏi
Với câu hỏi Yes/No, đưa be hoặc trợ động từ lên đầu câu.
Be + S + V3/ed?
Ví dụ:
Active: Do they clean the room every day?
Passive: Is the room cleaned every day?
Với câu có will:
Active: Will they build a new school?
Passive: Will a new school be built?
Với câu hỏi Wh-, giữ từ hỏi ở đầu câu:
Active: When did they build this bridge?
Passive: When was this bridge built?
Khi làm câu hỏi, bạn nên kiểm tra lại 2 điểm: từ hỏi có còn đúng không, và be đã chia theo thì chưa.
Công Thức Câu Bị Động Với Động Từ Khuyết Thiếu
Với các động từ như can, must, should, may, công thức là:
S + modal verb + be + V3/ed
Ví dụ:
Active: Students must finish homework.
Passive: Homework must be finished by students.
Không viết:
Homework must finished.
Vì sau modal verb, câu bị động cần có be. Phần này sẽ được tách thành bài riêng: câu bị động với động từ khuyết thiếu.
Khi Nào Có By + O?
Không phải câu bị động nào cũng cần by + O.
Bạn nên dùng by + O khi người thực hiện hành động quan trọng hoặc cần được nhắc tới:
This song was written by Trinh Cong Son.
Bạn có thể bỏ by + O khi người thực hiện không rõ, không quan trọng, hoặc ai cũng hiểu:
My bike was stolen.
English is spoken in many countries.
The classroom is cleaned every day.
Nếu cứ thêm by people, by someone, by them vào mọi câu, bài viết sẽ dài và thiếu tự nhiên.
Checklist Nhớ Nhanh Công Thức Câu Bị Động
Trước khi nộp bài, hãy tự hỏi:
- Chủ ngữ mới có phải là người/vật chịu tác động không?
- Câu gốc đang ở thì nào?
beđã chia đúng theo thì và chủ ngữ chưa?- Động từ chính đã ở V3/ed chưa?
- Có cần
by + Okhông? - Nếu là câu hỏi, trật tự từ đã đúng chưa?
Nếu sai, thường sai ở một trong ba chỗ: chia be, quên V3/ed, hoặc đổi sai tân ngữ.
Ví Dụ Luyện Nhanh
Chuyển các câu sau sang bị động:
- They repair the car.
- She wrote a letter.
- He will open the shop.
- They have finished the project.
- Students must wear uniforms.
Đáp án:
- The car is repaired.
- A letter was written by her.
- The shop will be opened by him.
- The project has been finished.
- Uniforms must be worn by students.
Nếu bạn muốn luyện nhiều hơn, hãy chuyển sang bài bài tập câu bị động có đáp án trong series.
Kết Luận
Công thức câu bị động không khó nếu bạn nhớ đúng lõi: S + be + V3/ed. Điều quan trọng là phải chia be theo thì của câu và luôn đưa động từ chính về V3/ed.
Nếu bạn còn nhầm khi chuyển câu, hãy học tiếp bài cách chuyển câu chủ động sang bị động. Bài đó sẽ hướng dẫn từng bước để bạn không chỉ nhớ công thức, mà còn biết áp dụng vào bài tập thật.

