Câu Bị Động Theo 12 Thì Trong Tiếng Anh: Công Thức Và Ví Dụ

Câu Bị Động Theo 12 Thì Trong Tiếng Anh: Công Thức Và Ví Dụ

Khi mới học câu bị động, nhiều học sinh thấy công thức S + be + V3/ed khá dễ. Nhưng đến lúc gặp bài “chuyển câu bị động theo thì”, các bạn lại bắt đầu nhầm: hiện tại tiếp diễn dùng is being done, hiện tại hoàn thành dùng has been done, tương lai hoàn thành dùng will have been done…

Bài viết này tổng hợp câu bị động theo 12 thì trong tiếng Anh theo cách dễ tra cứu: mỗi thì có công thức, ví dụ chủ động – bị động và ghi chú lỗi sai thường gặp. Nếu bạn chưa nắm công thức lõi, hãy học trước bài công thức câu bị động. Nếu chưa hiểu bản chất bị động, xem bài hub câu bị động trong tiếng Anh.

Nguyên Tắc Chung Khi Chia Câu Bị Động Theo Thì

Công thức lõi luôn là:

S + be + V3/ed

Điểm thay đổi nằm ở be. Khi câu chủ động ở thì nào, cụm be trong câu bị động phải mang dấu hiệu của thì đó.

Ví dụ với động từ clean:

The room is cleaned.            hiện tại đơn
The room was cleaned.           quá khứ đơn
The room is being cleaned.      hiện tại tiếp diễn
The room has been cleaned.      hiện tại hoàn thành
The room will be cleaned.       tương lai đơn

Hãy nhớ: động từ chính sau cùng vẫn là V3/ed. Phần thay đổi là các trợ động từ đứng trước nó.

Bảng Tổng Hợp Câu Bị Động Theo 12 Thì

ThìCông thức bị độngVí dụ
Hiện tại đơnS + am/is/are + V3/edEnglish is spoken here.
Hiện tại tiếp diễnS + am/is/are being + V3/edThe room is being cleaned.
Hiện tại hoàn thànhS + has/have been + V3/edThe work has been finished.
Hiện tại hoàn thành tiếp diễnÍt dùng ở bị độngThe project has been being discussed.
Quá khứ đơnS + was/were + V3/edThe window was broken.
Quá khứ tiếp diễnS + was/were being + V3/edThe report was being written.
Quá khứ hoàn thànhS + had been + V3/edThe room had been cleaned.
Quá khứ hoàn thành tiếp diễnRất ít dùng ở bị độngThe issue had been being reviewed.
Tương lai đơnS + will be + V3/edThe result will be announced.
Tương lai tiếp diễnÍt dùng ở bị độngThe plan will be being discussed.
Tương lai hoàn thànhS + will have been + V3/edThe task will have been completed.
Tương lai hoàn thành tiếp diễnGần như không dùng trong giao tiếp phổ thôngThe work will have been being done.

Một số thì hoàn thành tiếp diễn và tương lai tiếp diễn ở dạng bị động nghe rất nặng. Trong bài kiểm tra phổ thông, học sinh thường gặp nhiều nhất: hiện tại đơn, quá khứ đơn, tương lai đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành.

Câu Bị Động Thì Hiện Tại Đơn

Công thức:

S + am/is/are + V3/ed

Ví dụ:

Active:  They clean the classroom every day.
Passive: The classroom is cleaned every day.

Dùng khi hành động xảy ra thường xuyên, thói quen hoặc sự thật chung.

Lỗi hay gặp:

The classroom are cleaned every day.

The classroom số ít nên phải dùng is.

Câu Bị Động Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

Công thức:

S + am/is/are being + V3/ed

Ví dụ:

Active:  They are repairing the road.
Passive: The road is being repaired.

Dạng này dùng khi hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Dấu hiệu quan trọng là being. Nếu thiếu being, câu sẽ thành hiện tại đơn bị động.

Sai:

The road is repaired now.

Đúng hơn nếu muốn nói “đang được sửa”:

The road is being repaired now.

Câu Bị Động Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Công thức:

S + has/have been + V3/ed

Ví dụ:

Active:  They have finished the homework.
Passive: The homework has been finished.

Dạng này nhấn mạnh kết quả đã hoàn thành đến hiện tại. Học sinh hay quên been và viết:

The homework has finished.

Câu này sai nếu muốn dùng bị động. Câu đúng là:

The homework has been finished.

Câu Bị Động Thì Quá Khứ Đơn

Công thức:

S + was/were + V3/ed

Ví dụ:

Active:  They built this school in 2010.
Passive: This school was built in 2010.

Dùng khi hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Nếu chủ ngữ mới là số nhiều, dùng were:

The books were sold yesterday.

Câu Bị Động Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Công thức:

S + was/were being + V3/ed

Ví dụ:

Active:  They were painting the wall at 8 p.m.
Passive: The wall was being painted at 8 p.m.

Dạng này nhấn mạnh hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ.

Câu Bị Động Thì Quá Khứ Hoàn Thành

Công thức:

S + had been + V3/ed

Ví dụ:

Active:  They had cleaned the room before I arrived.
Passive: The room had been cleaned before I arrived.

Dùng khi một hành động đã hoàn thành trước một mốc khác trong quá khứ.

Câu Bị Động Thì Tương Lai Đơn

Công thức:

S + will be + V3/ed

Ví dụ:

Active:  They will announce the result tomorrow.
Passive: The result will be announced tomorrow.

Lỗi hay gặp là thiếu be:

The result will announced tomorrow.

Câu đúng:

The result will be announced tomorrow.

Câu Bị Động Thì Tương Lai Hoàn Thành

Công thức:

S + will have been + V3/ed

Ví dụ:

Active:  They will have completed the project by Friday.
Passive: The project will have been completed by Friday.

Dạng này ít gặp hơn nhưng vẫn nên biết nếu học sinh ôn thi nâng cao.

Các Thì Ít Dùng Ở Dạng Bị Động

Một số thì về mặt ngữ pháp có thể chuyển sang bị động, nhưng ít dùng trong giao tiếp và bài viết tự nhiên:

  • Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: has/have been being + V3/ed
  • Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: had been being + V3/ed
  • Tương lai tiếp diễn: will be being + V3/ed
  • Tương lai hoàn thành tiếp diễn: will have been being + V3/ed

Ví dụ The house has been being built nghe rất nặng. Trong nhiều trường hợp, người bản ngữ sẽ viết lại câu theo cách tự nhiên hơn.

Vì vậy, học sinh mất gốc nên ưu tiên 7 dạng thường gặp trước, rồi mới học các dạng ít dùng.

Cách Học Câu Bị Động Theo Thì Không Bị Rối

Bạn có thể học theo 3 bước:

  1. Ôn lại thì chủ động trước.
  2. Xác định dạng be tương ứng với thì đó.
  3. Thêm V3/ed phía sau.

Ví dụ với hiện tại hoàn thành:

Active tense: has/have + V3
Passive form: has/have + been + V3

Với tiếp diễn:

Active tense: am/is/are + V-ing
Passive form: am/is/are + being + V3

Cách này giúp bạn hiểu quy luật thay vì học thuộc từng dòng.

Bài Tập Nhanh

Chuyển các câu sau sang bị động:

  1. They wash the car every week.
  2. She is writing a letter now.
  3. They have finished the report.
  4. He broke the window yesterday.
  5. They will build a new library.

Đáp án:

  1. The car is washed every week.
  2. A letter is being written by her now.
  3. The report has been finished.
  4. The window was broken by him yesterday.
  5. A new library will be built.

Nếu muốn luyện nhiều bài hơn, hãy học tiếp bài tập câu bị động có đáp án.

Kết Luận

Câu bị động theo 12 thì thực chất vẫn xoay quanh công thức be + V3/ed. Muốn làm đúng, bạn cần nhận diện thì của câu chủ động, chia cụm be tương ứng và giữ động từ chính ở V3/ed.

Nếu bạn mới bắt đầu, hãy ưu tiên các thì thường gặp trước. Khi đã vững, bạn có thể luyện bài tập tổng hợp để chuyển câu nhanh và chính xác hơn.

Bài viết liên quan

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận